Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Quy Định Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất

Tác giả sinhvienkinhte 10/04/2024 39 phút đọc

Bảo hiểm xã hội là một chế độ bảo vệ quyền lợi của người lao động khi gặp các rủi ro xã hội như bệnh tật, tai nạn lao động, thất nghiệp, về hưu, mất việc làm, chết, sinh con… Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo nguyên tắc đóng góp và hưởng lợi theo tỷ lệ phần trăm trên mức lương. Quy định đóng bảo hiểm xã hội mới nhất được quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ.

Trong bài viết này, Sinh Viên Kinh Tế TPHCM sẽ giới thiệu về các nội dung cơ bản về bảo hiểm xã hội và quy định đóng bảo hiểm xã hội mới nhất. Hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội (viết tắt: BHXH) là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động, công nhân viên chức khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập, tiền lương do bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử tuất,... dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, được sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật.

Bảo hiểm xã hội là phương tiện đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội, giúp người lao động an tâm lao động sản xuất. Bên cạnh đó, bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước.

Bảo hiểm xã hội gồm những gì? Hiện nay, bảo hiểm xã hội được chia làm hai loại là bảo hiểm xã hội bắt buộcbảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức và người sử dụng lao động cũng như người lao động phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức và người tham gia có quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của bản thân. Ngoài ra, Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

bao-hiem-xa-hoi

Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc có 5 chế độ cơ bản, cụ thể gồm có:

Chế độ ốm đau: là quyền lợi của người tham gia khi bị ốm đau không phải do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không đi làm được từ 15 ngày trở lên liên tục hoặc không liên tục trong một năm lao động. Khi đó, người lao động được nhận trợ cấp ốm đau bằng 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Chế độ thai sản: là quyền lợi của người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ hoặc người lao động nữ hoặc nam khi nhận nuôi con nhỏ. Khi đó, người lao động sẽ được nhận trợ cấp bằng 100% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ sinh con, nuôi con (theo quy định thường là 06 tháng).

Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Người lao động được nhận trợ cấp theo mức độ suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên và được miễn phí khám chữa bệnh và các chi phí điều trị liên quan đã được quy định.

Chế độ hưu trí: Khi người lao động hết độ tuổi lao động hoặc có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 20 năm trở lên. Đủ điều kiện trên, người lao động sẽ được nhận lương hưu hàng tháng theo tỷ lệ phụ thuộc vào thời gian đóng góp và mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Chế độ tử tuất: Là quyền lợi của người thừa kế của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ qua đời. Người thừa kế được nhận tiền trợ cấp một lần bằng 10 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động chết. Với trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người thừa kế còn được nhận tiền trợ cấp một lần bằng 36 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động chết.

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có 2 chế độ cơ bản, cụ thể gồm có:

Chế độ hưu trí: Khi đủ điều kiện về hết độ tuổi lao động và thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia được nhận lương hưu hàng tháng theo tỷ lệ phụ thuộc vào thời gian tham gia và mức thu nhập hàng tháng.

Chế độ tử tuất: Người thừa kế được nhận tiền trợ cấp một lần theo tỷ lệ phụ thuộc vào số dư quỹ tích lũy của người tham gia tại thời điểm qua đời trước khi nhận lương hưu.

bao-hiem-xa-hoi

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất

Với sự thay đổi theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2023 về thay đổi mức lương cơ sở, hiện nay, vẫn chưa có quy định mới hoặc thông tin chính thức về việc thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2023. Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2023 không có sự thay đổi nào và cụ thể đối với người sử dụng lao động và người lao động như sau:

Đối với người lao động Việt Nam:

Người sử dụng lao độngNgười lao động
BHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYT
HTÔĐ - TSTNLĐ - BNNHTÔĐ - TSTNLĐ - BNN
14%3%0,5%1%3%8%--1%1,5%
21,5%10,5%
Tổng cộng 32%

Lưu ý:

Có thể thấy sự thay đổi với mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022, sang năm 2023 các doanh nghiệp sẽ không được hỗ trợ mức đóng BHTN là 0% vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp nữa.

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện quy định, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp nhận thì được đóng quỹ TNLĐ-BNN với mức 0,3%.

Đối với người lao động nước ngoài:

Người sử dụng lao độngNgười lao động
BHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYT
HTÔĐ - TSTNLĐ - BNNHTÔĐ - TSTNLĐ - BNN
14%3%0,5%-3%8%---1,5%
20,5%9,5%
Tổng cộng 30%

Ví dụ: Người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng I có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là 6.000.000 đồng/tháng. Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính từ 01/01/2023 đến 30/06/2023 như sau:

Người lao động sẽ phải đóng:

BHXH: 6.000.000 x 8% = 480.000 đồng/tháng
BHTN: 6.000.000 x 1% = 60.000 đồng/tháng
BHYT: 6.000.000 x 1,5% = 90.000 đồng/tháng

Người sử dụng lao động sẽ phải đóng:

BHXH: 6.000.000 x 14% = 840.000 đồng/tháng
ÔĐ-TS: 6.000.000 x 3% = 180.000 đồng/tháng
TNLĐ-BNN: 6.000.000 x 0,5% = 30.000 đồng/tháng
BHTN: 6.000.000 x 1% = 60.000 đồng/tháng
BHYT: 6.000.000 x 3% = 180.000 đồng/tháng

Tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng là:

Người lao động: 480.000 + 60.000 + 90.000 = 630.000 đồng/tháng
Người sử dụng lao động: 840.000 + 180.000 + 30.000 + 60.000 +180.000 = 1.290.000 đồng/tháng

bao-hiem-xa-hoi

Câu hỏi thắc mắc: Từ ngày 01/7/2023 đã tăng mức lương cơ sở của Chính phủ thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tối đa là bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Từ ngày 01/7/2023 có sự thay đổi về mức lương cơ sở chính thức tăng lên 1.8 triệu đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Do đó, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ ngày 01/7/2023 sẽ là 36.000.000 đồng.

Vậy mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội 2023 là bao nhiêu? Theo cập nhập mới nhất, lương cơ sở tăng lên 1.800.000 đồng/tháng, với từng trường hợp cụ thể các bạn nhân với tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu tương ứng sẽ ra được mức đóng tối thiểu.

Quyết định 595/QĐ-BHXH đã quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu như sau:

- Người lao động làm chức danh hoặc công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Người lao động làm chức danh hoặc công việc đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Người lao động làm chức danh hoặc công việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

- Người lao động làm chức danh hoặc công việc trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Xem thêm: Khóa Học Kế Toán Tổng Hợp Thực Hành

3. Cách tính bảo hiểm xã hội mới nhất 2023

Người lao động cần nắm bắt được cách tính bảo hiểm xã hội phải đóng cũng như xác định số tiền trợ cấp mà mình được nhận khi tham gia, tránh trường hợp đánh mất quyền lợi bản bản thân. Với loại hình bảo hiểm xã hội khác nhau, cách tính cũng có sự khác biệt.

Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần đối khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 01 năm trở lên, công thức tính là:

Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần = 1,5 x Mức bình quân tiền lương tháng tham gia BHXH x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014 + 2 x Mức bình quân tiền lương tháng tham gia BHXH x Thời gian tham gia BHXH từ 2014

Trong đó:

- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tổng số tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội chia cho số tháng đã tham gia.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là số năm đã tham gia. Trường hợp có tháng lẻ thì: nếu từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; nếu từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là 01 năm.

Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ chưa đủ 01 năm, công thức tính là:

Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần = 22% x Tổng các mức tiền lương tháng đã tham gia bảo hiểm xã hội

bao-hiem-xa-hoi

Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần đối khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 01 năm trở lên, công thức tính là:

Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần = 1,5 x Mức bình quân tiền lương tháng tham gia BHXH x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014 + 2 x Mức bình quân tiền lương tháng tham gia BHXH x Thời gian tham gia BHXH từ 2014 - Số tiền nhà nước hỗ trợ

Trong đó: Số tiền nhà nước hỗ trợ = 22% x Chuẩn nghèo khu vực nông thôn tại thời điểm tính x 25% (hộ cận nghèo) hoặc 30% (hộ nghèo) hoặc 10% (đối tượng khác).

Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ chưa đủ 01 năm, công thức tính là:

Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần = 22% x Tổng các mức tiền lương tháng đã tham gia bảo hiểm xã hội - Số tiền Nhà nước hỗ trợ

Ví dụ cách tính bảo hiểm xã hội

Anh C tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2010 đến năm 2023, với mức lương tháng đóng BHXH như sau:

Từ năm 2010 đến năm 2013: 5.000.000 đồng
Từ năm 2014 đến năm 2017: 6.000.000 đồng
Từ năm 2018 đến năm 2023: 7.000.000 đồng

Anh C muốn lĩnh tiền BHXH một lần vào năm 2024, khi ra nước ngoài định cư. Cách tính tiền BHXH một lần của anh C là:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = (5.000.000 x 48 + 6.000.000 x 48 + 7.000.000 x 72) / (48 + 48 + 72) = 6.400.000 đồng
Thời gian đóng BHXH trước năm 2014 = 4 năm
Thời gian đóng BHXH từ năm 2014 = 10 năm

Tiền BHXH một lần = (1,5 x 6.400.000 x 4) + (2 x 6.400.000 x 10) = 153.600.000 đồng

4. Các nghiệp vụ bảo hiểm xã hội

Nghiệp vụ bảo hiểm xã hội là những hoạt động chuyên môn, công việc liên quan đến việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội như:

  • Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Hướng dẫn và giải quyết các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thu, chi bảo hiểm.
  • Xem xét, giải quyết việc tính thời gian công tác đối với người lao động không còn hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 1/1/1995.
  • Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm.
  • Xác định, khai thác và quản lý đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm; cấp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm.
  • Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; hạch toán và kiểm toán các quỹ này.
  • Thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý….

bao-hiem-xa-hoi

5. Cách tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội

Cách tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội là việc người tham gia bảo hiểm kiểm tra mức đóng, thời gian và quyền lợi của mình, hiện nay, có 3 cách tra cứu. Cụ thể là:

Cách 1: Tra cứu trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Đây là cách tra cứu chính thức và chính xác nhất, nhưng cũng khá phức tạp và tốn thời gian.

Bước 1: Người lao động truy cập vào trang web của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ⇒ Chọn mục “Tra cứu trực tuyến” ⇒ Chọn “Tra cứu quá trình tham gia BHXH”.

Bước 2: Nhập các thông tin như tên tỉnh thành, cơ quan bảo hiểm xã hội, khoảng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, họ và tên, số CCCD hoặc CMND, mã số BHXH và số điện thoại

Bước 3: Nhập mã OTP qua tin nhắn điện thoại để xác minh thông tin, người lao động sẽ xem được kết quả tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình.

Cách 2: Tra cứu trên Ứng dụng VssID.

Đây là cách tra cứu nhanh chóng và tiện lợi, chỉ cần người lao động có điện thoại thông minh và kết nối internet. Người lao động phải tải và cài đặt ứng dụng VssID , sau đó, người lao động phải đăng nhập vào ứng dụng bằng số CMND hoặc CCCD và mã OTP nhận được qua tin nhắn điện thoại. Sau khi đăng nhập thành công, người lao động sẽ xem được quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình.

Cách 3: Tra cứu bằng tin nhắn điện thoại.

Đây là cách tra cứu đơn giản và không tốn phí, chỉ cần người lao động có điện thoại di động và số điện thoại đã được đăng ký với BHXH. Người lao động phải nhắn tin theo cú pháp: BH QT [mã số BHXH] [từ năm] [đến năm] gửi tới 8079.

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng của Nhà nước, nhằm bảo vệ quyền lợi và thu nhập của người lao động khi gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Người lao động cần nắm rõ các quy định về bảo hiểm xã hội, cách thức tham gia, đóng góp và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Hy vọng bài viết mà Sinh Viên Kinh Tế TPHCM đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bảo hiểm xã hội. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Tác giả sinhvienkinhte 2
Bài viết trước Review Khóa Học Kế Toán Thuế Cho Người Mới Bắt Đầu

Review Khóa Học Kế Toán Thuế Cho Người Mới Bắt Đầu

Bài viết tiếp theo

[REVIEW] Sự Thật Về Khóa Học Kế Toán Tổng Hợp, Học Ở Đâu Tốt?

[REVIEW] Sự Thật Về Khóa Học Kế Toán Tổng Hợp, Học Ở Đâu Tốt?
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Bài viết liên quan

Thông báo